Mã ICD-10 là gì? Mục đích và cách hoạt động của mã ICD-10

Mã ICD-10 được xem là tổ hợp các phân loại thống kê bệnh tật giúp ích rất nhiều trong y khoa. Vậy mã ICD-10 là gì, mục đích sử dụng và cách hoạt động của nó như thế nào? Tất cả sẽ được chúng tôi bật mí trong bài viết dưới đây.

Mã ICD-10 là gì?

Mã ICD-10 (International Statistical Classification of Diseases and Related Health Problems) là một dãy các ký tự giúp phân loại thống kê bệnh tật theo tiêu chuẩn quốc tế. Mã ICD được tạo và cập nhật thường xuyên bởi Tổ chức Y tế Thế giới (WHO). 

Các mã ICD ra đời lần đầu tiên vào năm 1983, tới nay nó vẫn được áp dụng và thay đổi liên tục sao cho phù hợp với tình hình khám chữa bệnh trên toàn thế giới. Như vậy ICD-10 chính là phiên bản thứ 10 trong hệ thống mã ICD. Mỗi mã tương ứng với một bệnh lý được chẩn đoán cụ thể. Hiện bộ mã ICD-10 có hơn 70.000 mã.

ma icd 10 1
Hình 1: Mã ICD-10 là thuật ngữ quan trọng trong y học thế giới

Mục đích của mã ICD-10 trong y học

Mã ICD-10 thường được sử dụng để mã hóa các bệnh lý thành tên gọi ngắn gọn, phục vụ nhu cầu nghiên cứu và thực hành y học. Đặc biệt vai trò của nó còn hạn chế tối đa tình trạng lỗi dịch thuật giữa các ngôn ngữ ở nhiều quốc gia khác nhau.

ma icd 10 2
Hình 2: Mục đích của mã ICD-10 là phân biệt, thống kê từng loại bệnh tật, phục vụ cho công tác nghiên cứu và thực hành y học

Cách hoạt động của mã ICD-10

Các mã ICD-10 bao gồm 3-7 ký tự chữ và số, tương ứng với mỗi mã là một bệnh lý cụ thể. Ví dụ, mã ICD-10-CM dùng để mô tả bệnh viêm khớp dạng thấp sẽ có các dạng chẩn đoán khác nhau là:

  • M05.7 – Viêm khớp dạng thấp với yếu tố thấp khớp, không có sự tham gia của cơ quan hoặc hệ thống.
  • M05.7 3 – Viêm khớp dạng thấp với yếu tố thấp khớp ở cổ tay, không có sự tham gia của cơ quan hoặc hệ thống.
  • M05.73 2 – Viêm khớp dạng thấp với yếu tố thấp khớp ở cổ tay trái, không có sự tham gia của cơ quan hoặc hệ thống.
  • M06.0 – Viêm khớp dạng thấp, không có yếu tố thấp khớp.
  • M06.03 – Viêm khớp dạng thấp, không có yếu tố thấp khớp của cổ tay.
  • M06.032 – Viêm khớp dạng thấp, không có yếu tố thấp khớp của cổ tay trái.
  • M06.031 – Viêm khớp dạng thấp, không có yếu tố thấp khớp của cổ tay phải.

Giải thích các ký tự:

  • 3 ký tự đầu: loại bệnh lý, có thể là rối loạn, nhiễm trùng hoặc triệu chứng. Chẳng hạn như mã ICD-10 bắt đầu là M00-M99 chính là bệnh liên quan đến hệ cơ xương và mô. Hoặc mã J00-J99 nhằm chỉ các bệnh về hệ hô hấp.
  • Ký tự 4 – 6: Có ý nghĩa chỉ mức độ nghiêm trọng, vị trí vết thương hoặc các chi tiết lâm sàng khác. 
  • Ký tự 7: Đây là ký tự mở rộng, dùng để đánh dấu di chứng phát sinh.
Xem thêm:  Tình Yêu Màu NẮNG...

Các bệnh lý trong danh mục mã ICD-10

Bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng

  • A00-A09: Bệnh nhiễm trùng đường ruột
  • A15-A19: Bệnh lao
  • A20-A28: Bệnh nhiễm khuẩn do động vật
  • A30-A49: Bệnh nhiễm khuẩn khác
  • A50-A64: Bệnh nhiễm trùng qua đường tình dục
  • A65-A69: Bệnh do xoắn trùng khác
  • A70-A74: Các bệnh do Chlamydia
  • A75-A79: Bệnh do Rickettsia
  • A80-A89: Nhiễm virus ở hệ thần kinh trung ương
  • A92-A99: Sốt virus và sốt xuất huyết virus do tiết túc truyền
  • B00-B09: Nhiễm virus có đặc điểm tổn thương tại da và niêm mạc
  • B15-B19: Viêm gan virus
  • B20-B24: Bệnh do nhiễm virus suy giảm miễn dịch ở người [HIV]
  • B25-B34: Các bệnh nhiễm virus khác
  • B35-B49: Bệnh nhiễm nấm
  • B50-B64: Bệnh do ký sinh trùng đơn bào
  • B65-B83: Bệnh giun sán
  • B85-B89: Bệnh chấy rận, bệnh ghẻ và nhiễm ký sinh trùng khác
  • B90-B94: Di chứng của bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng
  • B95-B98: Vi khuẩn, virus và các tác nhân gây nhiễm trùng khác
  • B99-B99: Bệnh nhiễm trùng khác
ma icd 10 3
Hình 3: Ký tự A và B trong mã ICD-10 dùng cho bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng

U tân sinh

  • C00-C97U: ác tính
  • D00-D09U: tân sinh tại chỗ
  • D10-D36U: lành tính
  • D37-D48U: tân sinh không chắc chắn.

Bệnh về máu và các bệnh về cơ chế miễn dịch

  • D50-D53: Bệnh thiếu máu dinh dưỡng.
  • D55-D59: Bệnh thiếu máu tan máu.
  • D60-D64: Bệnh suy tủy xương và các bệnh thiếu máu khác.
  • D65-D69: Bệnh rối loạn đông máu, ban xuất huyết và tình trạng khác.
  • D70-D77: Bệnh khác của máu và cơ quan tạo máu.
  • D80-D89: Bệnh rối loạn cơ chế miễn dịch.

Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hoá

  • E00-E07: Bệnh tuyến giáp
  • E10-E14: Đái tháo đường
  • E15-E16: Các rối loạn về sự điều hoà glucose và bài tiết.
  • E20-E35: Rối loạn các tuyến nội tiết khác
  • E40-E46: Suy dinh dưỡng
  • E50-E64: Bệnh suy dinh dưỡng khác
  • E65-E68: Béo phì và thừa dinh dưỡng khác
  • E70-E90: Rối loạn chuyển hoá
ma icd 10 4
Hình 4: Ký tự E trong mã ICD-10 dùng cho bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hoá

Rối loạn tâm thần và hành vi

  • F00-F09: Rối loạn tâm thần thực tổn.
  • F10-F19: Rối loạn tâm thần và hành vi.
  • F20-F29: Tâm thần phân liệt và các rối loạn hoang tưởng.
  • F30-F39: Rối loạn khí sắc.
  • F40-F48: Các rối loạn bệnh tâm căn.
  • F50-F59: Rối loạn hành vi kết hợp sinh lý và nhân tố cơ thể.
  • F60-F69: Rối loạn nhân cách và hành vi ở người lớn.
  • F70-F79: Chậm phát triển tâm thần
  • F80-F89: Các rối loạn về tâm lý
  • F90-F98: Các rối loạn hành vi và cảm xúc ở tuổi trẻ.
  • F99-F99: Rối loạn tâm thần không biệt định.

Bệnh hệ thần kinh

  • G00-G09: Bệnh viêm hệ thần kinh trung ương
  • G10-G13: Bệnh teo thần kinh trung ương.
  • G20-G26: Hội chứng ngoại tháp và rối loạn vận động.
  • G30-G32: Bệnh thoái hoá khác của hệ thần kinh.
  • G35-G37: Bệnh Thoái hoá myelin của hệ thần kinh trung ương.
  • G40-G47: Bệnh chu kỳ và kịch phát.
  • G50-G59: Bệnh dây, rễ và đám rối thần kinh.
  • G60-G64: Viêm dây thần kinh và bệnh lý thần kinh ngoại biên khác.
  • G70-G73: Bệnh về khớp thần kinh – cơ và cơ.
  • G80-G83: Bại não và những hội chứng liệt khác
  • G90-G99: Các bệnh khác về hệ thần kinh.

Xem thêm:

Bệnh về mắt

  • H00-H06: Bệnh về mí mắt, lệ bộ và hốc mắt
  • H10-H13: Bệnh của kết mạc
  • H15-H22: Bệnh củng mạc, giác mạc, mống mắt và thể mi
  • H25-H28: Bệnh thuỷ tinh thể
  • H30-H36: Bệnh hắc mạc và võng mạc
  • H40-H42: Bệnh glocom
  • H43-H45: Bệnh dịch kính và nhãn cầu
  • H46-H48: Bệnh thần kinh thị và đường dẫn thị giác
  • H49-H52: Bệnh cơ vận nhãn và khúc xạ
  • H53-H54: Rối loạn thị giác và mù lòa
  • H55-H59: Bệnh mắt và phần phụ
Xem thêm:  Công thụ là gì? Điều thú vị không ngờ đến từ truyền đam mỹ
ma icd 10 5
Hình 5: Ký tự E trong mã ICD-10 dùng cho bệnh về mắt

Bệnh tai và xương chũm

  • H60-H62: Bệnh về tai ngoài.
  • H65-H75: Bệnh về tai giữa và xương chũm.
  • H80-H83: Bệnh về tai trong.
  • H90-H95: Bệnh khác về tai.

Bệnh hệ tuần hoàn

  • I00-I02: Thấp khớp cấp
  • I05-I09: Bệnh tim mạn tính do thấp.
  • I10-I15: Bệnh lý tăng huyết áp
  • I20-I25: Bệnh tim thiếu máu cục bộ
  • I26-I28: Bệnh tim do phổi và bệnh tuần hoàn phổi
  • I30-I52: Thể bệnh tim khác.
  • I60-I69: Bệnh mạch máu não.
  • I70-I79: Bệnh động mạch, tiểu động mạch và mao mạch.
  • I80-I89: Bệnh tĩnh mạch, mạch bạch huyết và hạch bạch huyết.
  • I95-I99: Rối loạn khác.

Bệnh hệ hô hấp

  • J00-J06: Nhiễm trùng hô hấp trên cấp.
  • J09-J18: Cúm và viêm phổi.
  • J20-J22: Nhiễm trùng hô hấp dưới cấp khác.
  • J30-J39: Các bệnh khác liên quan đến đường hô hấp trên.
  • J40-J47: Các bệnh hô hấp dưới mãn tính.
  • J60-J70: Các bệnh phổi do tác nhân bên ngoài.
  • J80-J84: Các bệnh hô hấp khác ảnh hưởng đến mô kẽ.
  • J85-J86: Nung mủ và hoại tử của đường hô hấp dưới.
  • J90-J94: Bệnh khác của màng phổi.
  • J95-J99: Các bệnh lý khác của hệ hô hấp.

Bệnh hệ tiêu hoá

  • K00-K14: Bệnh về khoang miệng, tuyến nước bọt và xương hàm.
  • K20-K31: Bệnh về thực quản, dạ dày và tá tràng.
  • K35-K38: Bệnh ruột thừa.
  • K40-K46: Thoát vị.
  • K50-K52: Viêm ruột non và đại tràng không do nhiễm trùng.
  • K55-K64: Bệnh đường ruột khác.
  • K65-K67: Bệnh về phúc mạc.
  • K70-K77: Bệnh về gan.
  • K80-K87: Bệnh túi mật, ống mật và tuỵ.
  • K90-K93: Bệnh khác về hệ tiêu hoá.

Bệnh về da

  • L00-L08: Nhiễm trùng da và mô dưới da.
  • L10-L14: Bệnh da bọng nước.
  • L20-L30: Viêm da và chàm.
  • L40-L45: Bệnh sẩn có vảy.
  • L50-L54: Bệnh mề đay và hồng ban.
  • L55-L59: Các bệnh da liên quan đến bức xạ.
  • L60-L75: Các bệnh phần phụ của da.
  • L80-L99: Các bệnh khác của da và tổ chức dưới da.
ma icd 10 6
Hình 6: Ký tự L trong mã ICD-10 dùng cho bệnh về da

Bệnh hệ cơ, xương, khớp và mô

  • M00-M25: Bệnh khớp
  • M30-M36: Bệnh mô liên kết hệ thống
  • M40-M54: Bệnh cột sống
  • M60-M79: Các bệnh lý mô mềm
  • M80-M94: Bệnh của xương và sụn
  • M95-M99: Các bệnh khác về hệ cơ – xương – khớp và mô.

Bệnh hệ sinh dục, tiết niệu

  • N00-N08: Bệnh cầu thận
  • N10-N16: Bệnh kẽ ống thận
  • N17-N19: Suy thận
  • N20-N23: Sỏi tiết niệu
  • N25-N29: Các rối loạn khác của thận và niệu quản
  • N30-N39: Các bệnh khác của hệ tiết niệu
  • N40-N51: Bệnh cơ quan sinh dục nam
  • N60-N64: Các biến đổi của vú
  • N70-N77: Viêm cơ quan sinh dục vùng chậu nữ
  • N80-N98: Biến đổi không do viêm của đường sinh dục nữ
  • N99-N99: Các rối loạn khác liên quan tới hệ sinh dục tiết niệu

Mang thai, sinh đẻ và hậu sản

  • O00-O08: thai kỳ và sảy thai.
  • O10-O16: Phù, tăng huyết áp trong và sau thai kỳ.
  • O20-O29:Các bệnh lý khác liên quan đến thai kỳ.
  • O30-O48: Chăm sóc mẹ bầu liên quan đến thai, buồng ối.
  • O60-O75: Biến chứng của chuyển dạ và đẻ.
  • O85-O92: Biến chứng thường gặp sau đẻ.
  • O94-O99: Bệnh lý sản khoa khác.
ma icd 10 7
Hình 7: Ký tự Q trong mã ICD-10 dùng cho bệnh về sinh đẻ và hậu sản

Các bệnh lý khởi phát trong kỳ chu sinh

  • P00-P04: Thai nhi và trẻ sơ sinh bị ảnh hưởng do biến chứng của thời thai kỳ.
  • P05-P08: Các rối loạn về tuổi thai và sự phát triển của thai.
  • P10-P15: Chấn thương khi sinh.
  • P20-P29: Rối loạn hô hấp và tim mạch đặc hiệu.
  • P35-P39: Nhiễm trùng đặc hiệu trong thời kỳ chu sinh.
  • P50-P61: Rối loạn chảy máu và huyết học của thai và trẻ sơ sinh.
  • P70-P74: Rối loạn nội tiết, chuyển hóa tạm thời đặc hiệu.
  • P75-P78: Các rối loạn của hệ thống tiêu hoá.
  • P80-P83: Các bệnh lý của da và thân nhiệt của thai, trẻ sơ sinh
  • P90-P96: Các bệnh lý khác trong giai đoạn chu sinh.
Xem thêm:  Giải mã tâm lý trẻ 6 tuổi và cách dạy trẻ nên người

Các bệnh lý về nhiễm sắc thể

  • Q00-Q07: Dị tật bẩm sinh hệ thần kinh trung ương.
  • Q10-Q18: Các dị tật bẩm sinh ở mắt, tai, mặt và cổ.
  • Q20-Q28: Các dị tật bẩm sinh liên quan hệ thống tuần hoàn.
  • Q30-Q34: Các bất thường bẩm sinh ở bộ máy hô hấp.
  • Q35-Q37: Khe hở môi và khe hở vòm miệng.
  • Q38-Q45: Các dị tật bẩm sinh khác của hệ tiêu hoá.
  • Q50-Q56: Dị tật bẩm sinh của cơ quan sinh dục.
  • Q60-Q64: Các dị tật bẩm sinh của hệ tiết niệu.
  • Q65-Q79: Dị tật bẩm sinh của hệ cơ xương.
  • Q80-Q89: Các dị tật bẩm sinh khác.
  • Q90-Q99: Các bất thường nhiễm sắc thể.
ma icd 10 8
Hình 8: Ký tự Q trong mã ICD-10 dùng cho bệnh về nhiễm sắc thể

Các triệu chứng về lâm sàng, cận lâm sàng

  • R00-R09: Triệu chứng và dấu hiệu về hệ tuần hoàn và hô hấp
  • R10-R19: Triệu chứng và dấu hiệu về hệ tiêu hoá và bụng
  • R20-R23: Triệu chứng và dấu hiệu về da và tổ chức dưới da
  • R25-R29: Triệu chứng và dấu hiệu về hệ thần kinh và hệ cơ xương
  • R30-R39: Triệu chứng và dấu hiệu về hệ tiết niệu
  • R40-R46: Triệu chứng và dấu hiệu về nhận thức, tri giác và trạng thái cảm xúc.
  • R47-R49: Triệu chứng và dấu hiệu về ngôn ngữ và giọng nói
  • R50-R69: Triệu chứng và dấu hiệu tổng quát
  • R70-R79: Phát hiện bất thường về xét nghiệm máu.
  • R80-R82: Các phát hiện bất thường về xét nghiệm nước tiểu.
  • R83-R89: Các phát hiện bất thường về xét nghiệm dịch cơ thể.
  • R90-R94: Các chẩn đoán bất thường về hình ảnh và thăm dò chức năng.
  • R95-R99: Nguyên nhân tử vong không xác định.

Xem thêm:

Tổn thương, ngộ độc

  • S00-S09: Tổn thương ở đầu
  • S10-S19: Tổn thương ở cổ
  • S20-S29: Tổn thương lồng ngực
  • S30-S39: Tổn thương bụng, lưng dưới, cột sống thắt lưng và chậu hông
  • S40-S49: Tổn thương vai và cánh tay
  • S50-S59: Tổn thương tại khuỷu tay và cẳng tay
  • S60-S69: Tổn thương ở cổ tay và bàn tay
  • S70-S79: Tổn thương tại hông và đùi
  • S80-S89: Tổn thương tại đầu gối và cẳng chân
  • S90-S99: Tổn thương tại cổ chân và bàn chân
  • T00-T07: Tổn thương nhiều vùng cơ thể
  • T08-T14: Tổn thương các chi hoặc vùng cơ thể
  • T15-T19: Tác động của dị vật vào qua lỗ tự nhiên
  • T20-T32: Bỏng và ăn mòn
  • T33-T35: Tổn thương do cóng lạnh
  • T36-T50: Ngộ độc do thuốc, dược phẩm và chất sinh học
  • T51-T65: Nhiễm độc không có nguồn gốc y học
  • T66-T78: Không xác định được nguyên nhân từ bên ngoài
  • T79-T79: Một số biến chứng sớm của chấn thương
  • T80-T88: Biến chứng điều trị nội khoa, ngoại khoa.
  • T90-T98: Di chứng của tổn thương, của nhiễm độc.

Các nguyên nhân bên ngoài và tử vong

  • V01-X59: Tai nạn
  • X60-X84: Cố tình tự hại
  • X85-Y09: Tấn công
  • Y10-Y34: Biến cố do ý đồ.
  • Y35-Y36: Can thiệp pháp lý và hoạt động chiến tranh.
  • Y40-Y84: Biến chứng do chăm sóc nội khoa và ngoại khoa.
  • Y85-Y89: Di chứng ngoại cảnh và tử vong.

Mã ICD-10 dành cho mục đích đặc biệt

  • U00-U49: Mã tạm thời cho các bệnh mới chưa rõ bệnh nguyên hoặc khẩn cấp.
  • U82-U85: Kháng thuốc kháng sinh và chống ung thư.

Như vậy với tất tật thông tin trên đây, chắc hẳn bạn đã nắm rõ thuật ngữ chuyên khoa mã ICD-10 là gì, cũng như mục đích sử dụng và cách chúng hoạt động trong y học nhé.

Bài viết liên quan

Để lại thông tin của bạn